ISOFT hợp tác Kim Việt phát triển Sàn thương mại điện tử Nhật Bản, Hàn Quốc – Việt Nam [03/2026]

Hôm nay 03/2026, tại 537 Kim Mã – Hà Nội https://yesconnect.vn ISOFT hợp tác với Công ty CP Hoàng Kim Việt về việc phát triển hệ thống Website Sàn thương mại điện tử Nhật Bản, Hàn Quốc – Việt Nam. Buổi họp 02 bên có sự tham gia của:

    • Ông Nguyễn Văn Năng: chức vụ Giám Đốc Công ty CP Hoàng Kim Việt 
    • Bà Mrs. Hương: chức vụ Phó Giám Đốc Công ty CP Hoàng Kim Việt 

Cùng:

    • Ông Lã Văn Minh: chức vụ CEO Giám Đốc ISOFT
    • Bà Mrs. Vân: chức vụ CTO: Giám Đốc Công nghệ ISOFT

Dự án chia thành 03 Phase. Trong đó:

Phase 01: Phát triển full tính năng của Sàn;

Phase 02: Phát triển Chatbox;

Phase 03: Phát triển các tính năng mở rộng và các phiên bản mobile app (iOS, Android);

Nền tảng build phát triển hệ thống core có apply Blockchain hay còn gọi là công nghệ chuỗi – khối là một công nghệ cơ sở dữ liệu tiên tiến giúp lưu trữ và chia sẻ thông tin một cách minh bạch trong mạng lưới kinh doanh. Blockchain lưu trữ dữ liệu dưới dạng khối (blocks), trong đó mỗi khối được liên kết với khối trước đó thông qua một mã băm duy nhất và tạo thành một chuỗi liên tục. Khi có dữ liệu mới, hệ thống sẽ ghi nhận vào một khối mới và kết nối với chuỗi hiện có. Nhờ cơ chế này, dữ liệu đã được ghi nhận sẽ không thể thay đổi tùy ý, đảm bảo tính toàn vẹn và minh bạch. Và Cơ sở dữ liệu sổ cái lượng tử của Amazon (Amazon QLDB) 

Blockchain là gì
Blockchain là công nghệ chuỗi khối, được ứng dụng rộng rãi trong những năm gần đây

Điểm đặc biệt của blockchain là hoạt động theo cơ chế phi tập trung, không lưu trữ dữ liệu trên một máy chủ trung tâm mà phân tán trên nhiều node trong mạng lưới. Dữ liệu mới chỉ được thêm vào chuỗi khi nó được đồng thuận bởi các node trong mạng, tùy thuộc vào từng loại blockchain. Khi dữ liệu đã được ghi nhận, việc chỉnh sửa hay thay đổi gần như bất khả thi nếu không có sự đồng thuận từ toàn bộ mạng lưới. Chính nhờ đặc điểm này, blockchain được đánh giá cao về tính bảo mật, minh bạch và an toàn thông tin.

Các thành phần chính của Blockchain

Để hiểu rõ hơn về công nghệ blockchain là gì, bạn cần nắm được những thành phần tạo nên nó. Cụ thể, blockchain được xây dựng dựa trên bốn thành phần cốt lõi, giúp đảm bảo tính bảo mật, minh bạch và hiệu quả trong quản lý dữ liệu và giao dịch. 

Công nghệ sổ cái phân tán (Distributed ledger technology)

Blockchain hoạt động trên một hệ thống sổ cái phân tán, nơi mọi giao dịch đều được ghi nhận và chia sẻ trên toàn bộ mạng lưới thay vì lưu trữ tại một cơ sở dữ liệu tập trung. Riêng đối với blockchain riêng tư (private blockchain), quyền truy cập có thể sẽ bị giới hạn chỉ cho một số thành viên được cấp phép. Điều này giúp loại bỏ sự phụ thuộc vào bên thứ ba, tăng tính minh bạch và giảm nguy cơ gian lận hay làm giả dữ liệu. 

Hồ sơ không thể bị thay đổi (Immutable records)

Mỗi giao dịch trên blockchain sau khi xác nhận sẽ trở thành một phần vĩnh viễn được lưu trữ trong chuỗi, không thể chỉnh sửa hoặc xóa bỏ. Nếu có sai sót, một giao dịch mới sẽ được tạo ra để sửa lỗi, nhưng thông tin về cả hai giao dịch đó vẫn đều được lưu lại. Nhờ đó, mọi thay đổi đều được thể hiện rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch và không ai có thể gian lận hay can thiệp vào dữ liệu đã ghi nhận.

Hợp đồng thông minh (Smart contracts)

Hợp đồng thông minh là các đoạn mã lập trình tự động thực thi các điều khoản khi đáp ứng đủ điều kiện được thiết lập trước. Nhờ đó, các giao dịch có thể diễn ra mà không cần bên trung gian, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý.  

Chẳng hạn, hợp đồng thông minh có thể tự động chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp hoặc chi trả bảo hiểm du lịch khi có sự cố xảy ra. Điều này giúp giao dịch diễn ra nhanh chóng, minh bạch và chính xác hơn.

Mật mã hóa khóa công khai (Public key cryptography)

Blockchain sử dụng hệ thống mật mã hóa khóa công khai để bảo vệ danh tính và dữ liệu giao dịch. Mỗi người dùng có một cặp khóa bao gồm khóa công khai (public key) và khóa riêng tư (private key). Khi người dùng thực hiện một giao dịch, họ sẽ sử dụng khóa riêng tư để ký giao dịch, tạo chữ ký số nhằm xác thực quyền sở hữu và đảm bảo giao dịch không bị giả mạo. Sau đó, các node khác trong mạng lưới có thể kiểm tra tính hợp lệ của giao dịch bằng cách sử dụng khóa công khai của người gửi để xác minh chữ ký số. Nếu chữ ký hợp lệ, giao dịch được chấp nhận và ghi vào blockchain, nếu không, giao dịch sẽ bị từ chối. Đây là cơ chế quan trọng giúp blockchain đảm bảo tính bảo mật, minh bạch và chống giả mạo dữ liệu.

Nguyên lý hoạt động của Blockchain

Sau khi tìm hiểu khái niệm blockchain là gì và các thành phần chính, giải mã cách hoạt động của blockchain. Về cơ bản, blockchain hoạt động theo một quy trình chặt chẽ gồm bốn bước, giống như một chuỗi mắt xích liên kết, đảm bảo mọi dữ liệu được ghi lại một cách minh bạch và an toàn. Cách thức hoạt động của blockchain như sau:

Bước 1: Ghi nhận giao dịch 

Khi một giao dịch diễn ra, hệ thống sẽ thu thập thông tin như thời gian, số tiền, địa chỉ người gửi và người nhận. Dữ liệu này được mã hóa và tạm thời lưu vào một khối mới.  

Bước 2: Xác minh giao dịch 

Trước khi giao dịch được chấp nhận, những node mạng lưới blockchain sẽ kiểm tra tính hợp lệ của nó. Khi hầu hết node trong mạng lưới đồng thuận thì giao dịch mới được tính là hợp lệ. Tùy vào từng loại blockchain, cơ chế xác minh có thể khác nhau, nhưng đều được quy định từ khi mạng lưới được thiết lập. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn gian lận.

Bước 3: Thêm giao dịch vào chuỗi

Sau khi giao dịch được xác minh, hệ thống sẽ ghi chúng vào một khối mới trong chuỗi, tương tự như việc ghi chép vào một trang sổ cái. Mỗi khối không chỉ chứa danh sách giao dịch mà còn có một “hàm băm” – một mã đặc biệt giúp liên kết khối hiện tại với khối trước đó. Nếu ai đó cố tình thay đổi dữ liệu trong một khối, giá trị băm sẽ thay đổi, giúp phát hiện và ngăn chặn gian lận.  

Các khối được liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành một chuỗi bảo mật không thể chỉnh sửa. Mỗi khối mới được thêm vào không chỉ xác nhận khối trước đó mà còn giúp củng cố toàn bộ chuỗi.

Bước 4: Cập nhật và chia sẻ dữ liệu 

Sau khi khối mới được thêm vào, toàn bộ hệ thống sẽ cập nhật phiên bản mới nhất của blockchain. Tất cả người tham gia trong mạng lưới sẽ đều có bản sao dữ liệu giống nhau, đảm bảo tính minh bạch và an toàn.

Nguyên lý hoạt động của công nghệ chuỗi khối
Blockchain hoạt động theo quy trình chặt chẽ gồm 4 bước, liên kết mắt xích với nhau

Đặc điểm nổi bật của công nghệ chuỗi khối Blockchain

Ngày nay, công nghệ blockchain đang được đánh giá rất cao về tính bảo mật và minh bạch. Vậy đặc điểm của Blockchain là gì mà khiến nó trở nên an toàn hơn hẳn so với các hệ thống truyền thống? Cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây: 

    • Tính phi tập trung (Decentralization): Không giống như các hệ thống truyền thống dựa vào một máy chủ trung tâm, blockchain hoạt động trên một mạng lưới phi tập trung, nơi mọi thành viên đều có quyền truy cập và xác minh dữ liệu. Điều này giúp loại bỏ sự phụ thuộc vào bên thứ ba, giảm nguy cơ bị tấn công hoặc kiểm soát bởi một thực thể duy nhất.  
    • Tính bất biến (Immutability): Một khi dữ liệu đã được ghi vào blockchain, nó không thể bị sửa đổi hay xóa bỏ. Nếu có sai sót, cách duy nhất để chỉnh sửa là thêm một giao dịch mới, nhưng mọi thông tin trước đó vẫn được giữ nguyên. Chính cơ chế này giúp blockchain trở thành một hệ thống lưu trữ minh bạch và đáng tin cậy, ngăn chặn gian lận và giả mạo dữ liệu.
    • Tính minh bạch (Transparency): Tính minh bạch của blockchain đảm bảo rằng tất cả thành viên trong mạng lưới đều có quyền truy cập vào cùng một nguồn thông tin. Mỗi giao dịch được ghi lại trong sổ cái chung và có thể được kiểm tra bởi mọi người tham gia. Nhờ đó, nếu có bất kỳ sai sót nào, chúng sẽ nhanh chóng được phát hiện và báo cáo. Ngoài ra, blockchain còn giúp dễ dàng theo dõi nguồn gốc và quá trình di chuyển của tài sản, làm cho việc kiểm toán trở nên đơn giản hơn và hạn chế rủi ro gian lận.
    • Loại bỏ bên trung gian, giảm chi phí  và tránh sai sót: Hợp đồng thông minh trên blockchain giúp các giao dịch được thực hiện tự động khi đáp ứng đủ điều kiện. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí trung gian và hạn chế rủi ro sai sót. 

Phân loại Blockchain phổ biến

Blockchain được chia thành nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào quyền truy cập và cách vận hành. Vậy những loại hình phổ biến nhất của blockchain là gì? Cùng VNPT AI khám phá 4 loại blockchain sau:

Public blockchain

Đây là loại blockchain mở, cho phép bất kỳ ai cũng có thể tham gia, xác minh giao dịch và truy cập dữ liệu. Mạng lưới này hoạt động phi tập trung, không bị kiểm soát bởi bất kỳ tổ chức nào. Bitcoin và Ethereum là hai ví dụ tiêu biểu của blockchain công khai, thường được ứng dụng trong tiền mã hóa và các nền tảng tài chính phi tập trung (DeFi).

Private blockchain

Private blockchain được quản lý bởi một tổ chức hoặc doanh nghiệp, trong đó chỉ những thành viên được cấp quyền mới có thể tham gia. Toàn bộ dữ liệu và giao dịch đều được lưu trữ và xử lý nội bộ, không công khai ra bên ngoài nên có tính bảo mật cao và tối ưu hiệu suất hoạt động. Nhờ đó, loại blockchain này thường được ứng dụng trong các tập đoàn tài chính, chuỗi cung ứng và hệ thống quản lý dữ liệu nội bộ, nơi cần sự kiểm soát chặt chẽ và quyền truy cập giới hạn.

Public blockchain và private blockchain
Public blockchain và private blockchain là hai loại phổ biến nhiều nhất

Permissioned blockchain

Permissioned blockchain là sự kết hợp giữa các đặc điểm của blockchain công khai và riêng tư. Trong đó, quyền hạn của từng thành viên có thể được điều chỉnh linh hoạt theo vai trò trong mạng lưới. Cơ chế này cho phép họ bảo vệ thông tin nhạy cảm trong khi vẫn đảm bảo tính minh bạch ở mức cần thiết. Ví dụ, một hệ thống permissioned blockchain có thể cho phép giao dịch tiền kỹ thuật số công khai, trong khi vẫn giữ bí mật các khoản tiền do ngân hàng quản lý. Đó là lý do permissioned blockchain thường được ứng dụng trong các lĩnh vực như ngân hàng, chuỗi cung ứng và các hệ thống yêu cầu bảo mật cao như quản lý dữ liệu y tế.

Consortium blockchain

Đây là loại blockchain do một nhóm tổ chức hoặc doanh nghiệp cùng quản lý thay vì chỉ một đơn vị duy nhất. Các thành viên trong mạng lưới có quyền xác minh giao dịch nhưng không phải ai cũng có thể tham gia. Consortium blockchain giúp tăng cường tính bảo mật và hiệu quả. Vì vậy, loại blockchain này sẽ là một sự lựa chọn phù hợp với các ngành như ngân hàng, bảo hiểm và chuỗi cung ứng. 

Lợi ích của công nghệ blockchain

Trong những năm gần đây, khái niệm blockchain là gì luôn được tìm kiếm rất nhiều trên internet, cho thấy mức độ phổ biến của công nghệ này ngày càng cao. Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức đã ứng dụng Blockchain bởi loạt lợi ích thiết thực như:  

    • Tối ưu hóa chi phí và thời gian: Blockchain loại bỏ sự cần thiết của bên trung gian trong các giao dịch, giúp giảm chi phí và rút ngắn thời gian xử lý. Ví dụ, các hợp đồng thông minh (smart contracts) có thể tự động hóa quy trình, giảm thiểu thủ tục giấy tờ và tăng hiệu suất hoạt động.
    • Minh bạch và tin cậy: Blockchain giúp tăng cường tính minh bạch bằng cách lưu trữ thông tin trên một sổ cái chung, nơi tất cả các thành viên có quyền truy cập đều có thể kiểm tra dữ liệu. Điều này giảm thiểu gian lận, sai sót và giúp xây dựng lòng tin giữa các bên tham gia.
    • Tính bảo mật cao: Nhờ vào cơ chế mã hóa và tính bất biến của dữ liệu, blockchain giúp bảo vệ thông tin khỏi nguy cơ bị sửa đổi hoặc tấn công. Một khi dữ liệu đã được ghi vào blockchain, nó không thể bị thay đổi, từ đó ngăn chặn gian lận và rò rỉ thông tin.
    • Cải thiện độ chính xác: Giao dịch trên blockchain được xử lý bằng thuật toán và hợp đồng thông minh, hạn chế sự can thiệp của con người nên có thể giảm thiểu sai sót. Nhờ tính minh bạch và đồng bộ của sổ cái chung, mọi thông tin đều chính xác và nhất quán giữa các bên liên quan.

Công nghệ chuỗi khối có những đặc điểm gì?

Công nghệ chuỗi khối có các đặc điểm chính sau:

Phi tập trung

Phi tập trung trong chuỗi khối là chỉ việc chuyển quyền kiểm soát và ra quyết định từ một thực thể tập trung (cá nhân, tổ chức hoặc nhóm) sang một mạng lưới phân tán. Các mạng lưới chuỗi khối phi tập trung sử dụng tính minh bạch để giảm nhu cầu phải có sự tin tưởng giữa những người tham gia. Các mạng lưới này cũng ngăn cản những người tham gia sử dụng quyền hạn hoặc quyền kiểm soát lên lẫn nhau theo những cách làm suy yếu chức năng của mạng lưới.

Bất biến

Bất biến có nghĩa là một cái gì đó không thể thay đổi hay biến đổi được. Không người tham gia nào có thể làm giả giao dịch sau khi ai đó đã ghi lại giao dịch này vào sổ cái được chia sẻ. Nếu bản ghi giao dịch có lỗi, bạn phải thêm giao dịch mới để bù trừ cho lỗi và cả hai giao dịch đều được hiển thị trong mạng lưới.

Đồng thuận

Một hệ thống chuỗi khối thiết lập các quy tắc về sự đồng thuận của người tham gia cho phép ghi lại các giao dịch. Bạn chỉ có thể ghi lại các giao dịch mới khi đa số người tham gia mạng lưới đồng thuận.

Các thành phần chính của công nghệ chuỗi khối là gì?

Kiến trúc chuỗi khối có các thành phần chính sau:

Sổ cái phân tán

Sổ cái phân tán là cơ sở dữ liệu dùng chung trong mạng lưới chuỗi khối lưu trữ các giao dịch, chẳng hạn như một tệp dùng chung mà mọi người trong nhóm có thể chỉnh sửa. Trong hầu hết các trình chỉnh sửa văn bản dùng chung, bất kỳ ai có quyền chỉnh sửa đều có thể xóa toàn bộ tệp. Tuy nhiên, công nghệ sổ cái phân tán có các quy tắc nghiêm ngặt về người có thể chỉnh sửa và cách chỉnh sửa. Bạn không thể xóa các mục nhập sau khi chúng đã được ghi lại.

Hợp đồng thông minh

Các công ty sử dụng hợp đồng thông minh để tự quản lý các hợp đồng kinh doanh mà không cần bên thứ ba hỗ trợ. Đây là các chương trình được lưu trữ trên hệ thống chuỗi khối tự động chạy khi đáp ứng các điều kiện đã định sẵn. Chúng chạy kiểm tra điều kiện nếu-thì để các giao dịch có thể được hoàn thành một cách đáng tin cậy. Ví dụ: một công ty kho vận có thể thiết lập một hợp đồng thông minh tự động thanh toán khi hàng hóa đến cảng.

Mật mã hóa khóa công khai

Mật mã hóa khóa công khai là một tính năng bảo mật để xác định những người tham gia duy nhất trong mạng lưới chuỗi khối. Cơ chế này tạo ra hai bộ mã khóa cho các thành viên trong mạng lưới. Một mã khóa là mã khóa công khai cho mọi người trong mạng lưới dùng chung. Mã khóa còn lại là mã khóa riêng tư duy nhất của mỗi thành viên. Mã khóa riêng tư và công khai hoạt động cùng nhau để mở khóa dữ liệu trong sổ cái. 

Ví dụ: John và Jill là hai thành viên trong mạng lưới. John ghi lại một giao dịch được mã hóa bằng mã khóa riêng tư của anh ấy. Jill có thể giải mã giao dịch này bằng mã khóa công khai của cô ấy. Bằng cách này, Jill tin chắc rằng John đã thực hiện giao dịch. Mã khóa công khai của Jill sẽ không hoạt động nếu mã khóa riêng tư của John bị làm giả.

Chuỗi khối hoạt động như thế nào?

Trong khi các cơ chế chuỗi khối cơ bản rất phức tạp, chúng tôi sẽ trình bày tổng quan ngắn gọn trong các bước sau. Phần mềm chuỗi khối có thể tự động hóa hầu hết các bước sau:

Bước 1 – Ghi lại giao dịch

Một giao dịch chuỗi khối cho thấy sự lưu động của các tài sản vật lý hoặc kỹ thuật số từ bên này đến bên khác trong mạng lưới chuỗi khối. Giao dịch được ghi lại dưới dạng một khối dữ liệu và có thể bao gồm các thông tin chi tiết như sau:

    • Giao dịch gồm những ai tham gia?
    • Điều gì đã xảy ra trong quá trình giao dịch?
    • Giao dịch xảy ra khi nào?
    • Giao dịch xảy ra ở đâu?
    • Giao dịch xảy ra vì lý do gì?
    • Phần tài sản được trao đổi là bao nhiêu?
    • Có bao nhiêu điều kiện tiên quyết đã được đáp ứng trong quá trình giao dịch?

Bước 2 – Đạt được sự đồng thuận

Hầu hết những người tham gia trên mạng lưới chuỗi khối phân tán phải đồng ý rằng giao dịch được ghi lại là hợp lệ. Tùy thuộc vào loại mạng lưới, các quy tắc thỏa thuận có thể khác nhau nhưng thường được thiết lập khi bắt đầu mạng lưới.

Bước 3 – Liên kết các khối

Khi những người tham gia đã đạt được sự đồng thuận, các giao dịch trên chuỗi khối sẽ được viết vào khối, tương đương với trang giấy trong một cuốn sổ cái. Cùng với các giao dịch, một hàm băm mật mã cũng được thêm vào khối mới. Hàm băm đóng vai trò như một chuỗi liên kết các khối với nhau. Nếu nội dung của khối bị cố ý hoặc vô ý sửa đổi, giá trị băm sẽ thay đổi, mang đến một cách thức để phát hiện dữ liệu bị làm giả. 

Do đó, các khối và chuỗi được liên kết an toàn và bạn không thể chỉnh sửa chúng. Mỗi khối được thêm lại tăng cường cho quá trình xác minh khối trước đó và do đó tăng cường cho toàn bộ chuỗi khối. Điều này giống như xếp chồng các khối gỗ để tạo thành một tòa tháp. Bạn chỉ có thể xếp khối lên trên, và nếu bạn rút một khối ở giữa tháp thì cả tháp sẽ đổ sụp.

Bước 4 – Chia sẻ sổ cái

Hệ thống phân phối bản sao mới nhất của sổ cái trung tâm cho toàn bộ người tham gia.

Có những loại mạng lưới chuỗi khối nào?

Có 4 loại mạng lưới phi tập trung hoặc phân tán chính trong chuỗi khối:

Mạng lưới chuỗi khối công khai

Các chuỗi khối công khai không yêu cầu quyền và mọi người đều được phép tham gia. Tất cả các thành viên của chuỗi khối này đều có quyền đọc, chỉnh sửa và xác thực chuỗi khối như nhau. Mọi người chủ yếu sử dụng các chuỗi khối công khai để trao đổi và đào các loại tiền điện tử như Bitcoin, Ethereum và Litecoin. 

Mạng lưới chuỗi khối riêng tư

Một tổ chức duy nhất sẽ kiểm soát các chuỗi khối riêng tư, còn gọi là các chuỗi khối được quản lý. Cơ quan này xác định ai có thể là thành viên và họ có những quyền gì trong mạng lưới. Các chuỗi khối riêng tư chỉ phi tập trung một phần vì những chuỗi khối này có các hạn chế về quyền truy cập. Ripple, một mạng lưới trao đổi tiền kỹ thuật số dành cho các doanh nghiệp, là một ví dụ về chuỗi khối riêng tư.

Mạng lưới chuỗi khối hỗn hợp

Các chuỗi khối hỗn hợp kết hợp các yếu tố từ cả mạng lưới riêng tư và mạng lưới công khai. Các công ty có thể thiết lập những hệ thống riêng tư, dựa trên quyền hạn bên cạnh một hệ thống công khai. Bằng cách này, họ kiểm soát quyền truy cập vào dữ liệu cụ thể được lưu trữ trong chuỗi khối trong khi vẫn công khai những dữ liệu còn lại. Họ sử dụng các hợp đồng thông minh để các thành viên công cộng có thể kiểm tra xem những giao dịch riêng tư đã được hoàn thành hay chưa. Ví dụ: các chuỗi khối hỗn hợp có thể cấp quyền truy cập công khai vào tiền kỹ thuật số trong khi giữ đồng tiền thuộc sở hữu của ngân hàng ở chế độ riêng tư.

Các mạng lưới chuỗi khối liên hợp

Một nhóm các tổ chức quản lý các mạng lưới chuỗi khối liên hợp. Các tổ chức được chọn từ trước chia sẻ trách nhiệm duy trì chuỗi khối và quyết định về quyền truy cập dữ liệu. Các ngành trong đó nhiều tổ chức có cùng mục tiêu và hưởng lợi từ trách nhiệm chung thường thích dùng mạng lưới chuỗi khối liên hợp. Ví dụ: Global Shipping Business Network Consortium là một liên hợp chuỗi khối phi lợi nhuận nhằm mục đích số hóa ngành vận tải biển và tăng cường sự hợp tác giữa các đơn vị khai thác ngành hàng hải.

Các giao thức chuỗi khối là gì?

Thuật ngữ giao thức chuỗi khối là chỉ các loại nền tảng chuỗi khối khác nhau dành cho phát triển ứng dụng. Mỗi giao thức chuỗi khối điều chỉnh các nguyên tắc chuỗi khối cơ bản để phù hợp với ngành hoặc ứng dụng cụ thể. Dưới đây là một số ví dụ về các giao thức chuỗi khối:

Hyperledger Fabric

Hyperledger Fabric là một dự án nguồn mở với một bộ công cụ và thư viện. Các doanh nghiệp có thể sử dụng giao thức này để xây dựng các ứng dụng chuỗi khối riêng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đây là một khung mô-đun đa dụng cung cấp các tính năng quản lý danh tính và kiểm soát truy cập độc nhất. Những tính năng này khiến giao thức phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau, chẳng hạn như theo dõi và truy ngược chuỗi cung ứng, tài chính thương mại, chương trình khách hàng thân thiết và phần thưởng cũng như thanh toán bù trừ các tài sản tài chính.

Ethereum

Ethereum là một nền tảng chuỗi khối nguồn mở, phi tập trung mà mọi người có thể sử dụng để xây dựng các ứng dụng chuỗi khối công khai. Ethereum Enterprise được thiết kế cho các trường hợp sử dụng trong kinh doanh.

Corda

Corda là một dự án chuỗi khối nguồn mở được thiết kế dành cho doanh nghiệp. Với Corda, bạn có thể xây dựng các mạng lưới chuỗi khối có khả năng tương tác, thực hiện hoạt động kinh doanh trong môi trường bảo mật nghiêm ngặt. Các doanh nghiệp có thể sử dụng công nghệ hợp đồng thông minh của Corda để thực hiện hoạt động kinh doanh trực tiếp, mang lại giá trị. Hầu hết người dùng của Corda là các tổ chức tài chính.

Quorum

Quorum là một giao thức chuỗi khối nguồn mở phát triển từ Ethereum. Giao thức này được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong mạng lưới chuỗi khối riêng tư, nơi chỉ một thành viên duy nhất sở hữu tất cả các nút hoặc trong một mạng lưới chuỗi khối liên hợp, nơi nhiều thành viên sở hữu riêng một phần của mạng lưới.

Công nghệ chuỗi khối đã phát triển như thế nào?

Công nghệ chuỗi khối bắt nguồn từ cuối những năm 1970, khi một nhà khoa học máy tính tên là Ralph Merkle được cấp bằng sáng chế cho cây Băm hay cây Merkle. Những cây này là một cấu trúc khoa học máy tính để lưu trữ dữ liệu bằng cách liên kết các khối có sử dụng mật mã. Vào cuối những năm 1990, Stuart Haber và W. Scott Stornetta đã sử dụng cây Merkle để triển khai một hệ thống trong đó dấu thời gian của tài liệu không thể bị làm giả. Đây là trường hợp chuỗi khối xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.

Công nghệ này đã tiếp tục phát triển qua 3 thế hệ sau:

Thế hệ đầu tiên – Bitcoin và các loại tiền ảo khác

Vào năm 2008, một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân ẩn danh chỉ được biết đến với cái tên Satoshi Nakamoto đã dựng lên “bộ khung” cho công nghệ chuỗi khối ở hình thái hiện đại. Ý tưởng của Satoshi về chuỗi khối Bitcoin đã sử dụng khối thông tin 1 MB cho các giao dịch Bitcoin. Nhiều tính năng của hệ thống chuỗi khối Bitcoin vẫn đóng vai trò then chốt trong công nghệ chuỗi khối cho đến ngày nay.

Thế hệ thứ hai – hợp đồng thông minh

Một vài năm sau khi những đồng tiền thế hệ đầu tiên xuất hiện, các nhà phát triển bắt đầu xem xét về các ứng dụng chuỗi khối ngoài tiền điện tử. Ví dụ: những người phát minh ra Ethereum đã quyết định sử dụng công nghệ chuỗi khối trong các giao dịch chuyển nhượng tài sản. Đóng góp đáng kể của họ là tính năng hợp đồng thông minh.

Thế hệ thứ ba – tương lai

Khi các công ty khám phá và triển khai các ứng dụng mới, công nghệ chuỗi khối vẫn tiếp tục cải tiến và phát triển. Các công ty đang giải quyết những hạn chế về quy mô cũng như điện toán và trong cuộc cách mạng chuỗi khối đang diễn ra này, tồn tại vô vàn cơ hội.

Công nghệ chuỗi khối mang lại những lợi ích gì?

Công nghệ chuỗi khối mang lại nhiều lợi ích cho việc quản lý giao dịch tài sản. Dưới đây, chúng tôi liệt kê một vài lợi ích trong số đó:

Bảo mật nâng cao

Hệ thống chuỗi khối cung cấp mức độ bảo mật và sự tin cậy cao mà các giao dịch kỹ thuật số hiện đại yêu cầu. Luôn tồn tại nỗi sợ rằng ai đó sẽ thao túng phần mềm cơ sở để tạo ra tiền giả cho bản thân họ. Nhưng chuỗi khối sử dụng 3 nguyên tắc mật mã, phi tập trung và đồng thuận để tạo ra một hệ thống phần mềm cơ sở có độ bảo mật cao, gần như không thể bị làm giả. Không có một điểm lỗi làm chết cả hệ thống và một người dùng sẽ không thể thay đổi các bản ghi giao dịch.

Cải thiện hiệu quả

Các giao dịch giữa doanh nghiệp với nhau có thể tốn rất nhiều thời gian và tạo ra tắc nghẽn trong hoạt động, đặc biệt là khi có sự tham gia của các cơ quan tuân thủ và quản lý bên thứ ba. Tính minh bạch và các hợp đồng thông minh trong chuỗi khối làm cho các giao dịch kinh doanh như vậy nhanh hơn và hiệu quả hơn.

Kiểm tra nhanh hơn

Doanh nghiệp phải có khả năng tạo, trao đổi, lưu trữ và xây dựng lại các giao dịch điện tử một cách an toàn theo cách thức có thể kiểm tra được. Các bản ghi trong chuỗi khối là bất biến theo thứ tự thời gian, có nghĩa là tất cả các bản ghi luôn được sắp xếp theo thời gian. Tính minh bạch của dữ liệu này giúp cho việc xử lý kiểm tra nhanh hơn hẳn.

Sự khác biệt giữa Bitcoin và chuỗi khối là gì?

Bitcoin và chuỗi khối có thể được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng chúng là hai khái niệm khác nhau. Vì Bitcoin là một ứng dụng thời đầu của công nghệ chuỗi khối nên mọi người đã vô tình bắt đầu sử dụng Bitcoin để chỉ chuỗi khối, tạo ra sự nhầm lẫn về thuật ngữ này. Nhưng công nghệ chuỗi khối có nhiều ứng dụng ngoài Bitcoin.

Bitcoin là một loại tiền kỹ thuật số hoạt động mà không có bất kỳ sự kiểm soát tập trung nào. Bitcoin ban đầu được tạo ra để thực hiện các giao dịch tài chính trực tuyến nhưng hiện Bitcoin được coi là tài sản kỹ thuật số có thể được chuyển đổi sang bất kỳ loại tiền tệ toàn cầu nào khác, như USD hoặc euro. Một mạng lưới chuỗi khối Bitcoin công khai tạo và quản lý sổ cái trung tâm. 

Mạng lưới Bitcoin

Một sổ cái công khai ghi lại tất cả các giao dịch Bitcoin và các máy chủ trên khắp thế giới giữ các bản sao của sổ cái này. Các máy chủ này giống như ngân hàng. Mặc dù mỗi ngân hàng chỉ biết về số tiền mà khách hàng của họ trao đổi nhưng các máy chủ Bitcoin biết về mọi giao dịch Bitcoin trên thế giới.

Bất kỳ ai có dư máy tính đều có thể thiết lập một trong những máy chủ này, được gọi là nút. Điều này giống như mở ngân hàng Bitcoin của riêng mình thay vì mở tài khoản ngân hàng.

Đào Bitcoin

Trên mạng lưới Bitcoin công khai, các thành viên đào tiền điện tử bằng cách giải các phương trình mật mã để tạo ra khối mới. Hệ thống phát công khai mỗi giao dịch mới lên mạng lưới và chia sẻ từ nút này sang nút khác. Cứ sau khoảng 10 phút, các thợ đào thu thập những giao dịch này vào một khối mới và thêm chúng vĩnh viễn vào chuỗi khối, đóng vai trò như sổ tài khoản cuối cùng của Bitcoin.

Việc đào Bitcoin đòi hỏi nguồn lực điện toán đáng kể và mất nhiều thời gian do sự phức tạp của quy trình phần mềm. Đổi lại, các thợ đào kiếm được một khoản tiền điện tử nhỏ. Các thợ đào đóng vai trò như những người thư ký hiện đại ghi lại các giao dịch và thu phí giao dịch.

Tất cả những người tham gia trên toàn mạng lưới đạt được sự đồng thuận về việc ai sở hữu đồng tiền nào, bằng cách sử dụng công nghệ mật mã hóa chuỗi khối.

Sự khác biệt giữa cơ sở dữ liệu và chuỗi khối là gì?

Chuỗi khối là một loại hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đặc biệt có nhiều tính năng hơn một cơ sở dữ liệu thông thường. Trong danh sách sau, chúng tôi mô tả một số khác biệt đáng kể giữa cơ sở dữ liệu truyền thống và chuỗi khối:

    • Chuỗi khối phân quyền kiểm soát mà không làm tổn hại đến sự tin tưởng vào dữ liệu hiện có. Các hệ thống cơ sở dữ liệu khác sẽ không thể làm được điều này.
    • Các công ty tham gia vào một giao dịch không thể chia sẻ toàn bộ cơ sở dữ liệu của họ. Nhưng trong các mạng lưới chuỗi khối, mỗi công ty đều có bản sao sổ cái và hệ thống tự động duy trì tính nhất quán giữa hai sổ cái.
    • Mặc dù trong hầu hết các hệ thống cơ sở dữ liệu, bạn có thể chỉnh sửa hoặc xóa dữ liệu, nhưng trong chuỗi khối, bạn chỉ có thể chèn thêm dữ liệu.

Chuỗi khối có gì khác với đám mây?

Thuật ngữ đám mây là chỉ các dịch vụ điện toán có thể truy cập trực tuyến. Bạn có thể truy cập Phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS), Sản phẩm dưới dạng dịch vụ (PaaS) và Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (IaaS) từ đám mây. Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây quản lý phần cứng và cơ sở hạ tầng của họ cũng như cung cấp cho bạn quyền truy cập vào những tài nguyên điện toán này qua Internet. Họ cung cấp nhiều tài nguyên hơn là chỉ quản lý cơ sở dữ liệu. Nếu bạn muốn tham gia vào một mạng lưới chuỗi khối công khai, bạn sẽ cần cung cấp tài nguyên phần cứng để lưu trữ bản sao sổ cái của mình. Bạn cũng có thể sử dụng máy chủ từ đám mây cho mục đích này. Một số nhà cung cấp đám mây cũng cung cấp Chuỗi khối dưới dạng dịch vụ (BaaS) hoàn chỉnh từ đám mây.

Chuỗi khối dưới dạng dịch vụ là gì?

Chuỗi khối dưới dạng dịch vụ (BaaS) là một dịch vụ chuỗi khối được quản lý mà bên thứ ba cung cấp trên đám mây. Bạn có thể phát triển các ứng dụng chuỗi khối và dịch vụ kỹ thuật số trong khi nhà cung cấp dịch vụ đám mây cung cấp cơ sở hạ tầng và các công cụ xây dựng chuỗi khối. Tất cả những gì bạn phải làm là tùy chỉnh công nghệ chuỗi khối hiện có, giúp việc áp dụng chuỗi khối nhanh hơn và hiệu quả hơn.   

Các dịch vụ AWS Blockchain là gì?

Các dịch vụ AWS Blockchain cung cấp những công cụ được xây dựng theo mục đích để hỗ trợ yêu cầu của bạn. Bạn có thể sử dụng các dịch vụ này để xây dựng mọi thứ từ cơ sở dữ liệu sổ cái tập trung duy trì bản ghi bất biến của các giao dịch đến mạng lưới chuỗi khối đa bên, được quản lý hoàn toàn giúp loại bỏ các bên trung gian. AWS có vô số giải pháp chuỗi khối đã được xác thực từ những đối tác hỗ trợ tất cả các giao thức chuỗi khối chủ yếu, bao gồm Hyperledger, Corda, Ethereum, Quorum, v.v. Do đó, bạn có thể phát triển các ứng dụng chuỗi khối và sổ cái dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả hơn với AWS. Sau đây là một số dịch vụ AWS Blockchain hữu ích:

sở dữ liệu sổ cái lượng tử của Amazon (Amazon QLDB) là cơ sở dữ liệu sổ cái được quản lý hoàn toàn, cung cấp nhật ký giao dịch minh bạch, bất biến và có thể xác minh bằng mật mã. Dịch vụ này có một nhật ký tích hợp để lưu trữ một mục ghi chính xác mọi thay đổi dữ liệu theo trình tự. Nhật ký chỉ có thể ghi thêm, có nghĩa là người dùng có thể thêm dữ liệu vào nhật ký nhưng không thể ghi đè hoặc xóa dữ liệu. 

Blockchain được quản lý của Amazon là một dịch vụ được quản lý hoàn toàn giúp bạn dễ dàng tham gia các mạng lưới công khai hoặc tạo và quản lý các mạng lưới riêng tư có thể thay đổi quy mô bằng cách sử dụng Hyperledger Fabric và Ethereum. Bắt đầu sử dụng chuỗi khối bằng cách tạo tài khoản AWS ngay hôm nay.

Khám phá các lựa chọn toàn diện cho dịch vụ blockchain trong AWS Marketplace, với hơn 100 tùy chọn. Xem các giải pháp blockchain trong AWS Marketplace.